Học lập trình java - biến và kiểu dữ liệu

Thảo luận trong 'Java/JSP' bắt đầu bởi tuan11nguyen, 25/2/17.

  1. tuan11nguyen Thành Viên Mới

    Chia sẻ bài giáo trình java

    KIỂU DỮ LIỆU VÀ BIẾN


    1. Các kiểu dữ liệu trong Java

    Ta có xác xuất chia các kiểu dữ liệu căn bản trong Java thành 2 nhóm chính:

    Kiểu dữ liệu nguyên thủy:

    Cú pháp:

    • Khai báo biến: tên_biến;
    • Khai báo biến và khởi tạo: tên_biến = giá trị;
    Kiểu dữ liệu tham chiếu/đối tượng:



    Cú pháp:

    • Khai báo biến: tên_biến;
    • Khai báo biến và khởi tạo: tên_biến = new hàm_dựng( );
    a. Kiểu dữ liệu nguyên thủy:



    • Kiểu byte: Ví dụ: byte a;byte a = 100;
    • Kiểu short: Ví dụ: short a;short a = 100;
    • Kiểu int: Ví dụ: int a;int a = 100;
    • Kiểu long: Ví dụ: long a; long a = 100L;
    • Kiểu float: Ví dụ: float a;float a = 100.0f;
    • Kiểu double: Ví dụ:double a;double = 100;
    • Kiểu boolean: Ví dụ:byte a;byte a = true;
    • Kiểu char: Ví dụ: byte a; byte a = ‘A’;
    b. Kiểu dữ liệu tham chiếu/đối tượng:

    Ví dụ:

    Animal animal;

    Animal animal = new Animal( );

    Xem thêm về thiết kế web


    2. Các loại biến trong Java

    Có 3 loại biến:

    • Biến xứ sở ( Local variables )
    • Biến thể hiện ( Instance variables )
    • Biến của lớp/biến tĩnh ( Class/Static variables )
    a. Biến địa phương:

    • Biến xứ sở được khai báo trong phương thức , hàm dựng , hoặc khối lệnh.
    • Biến xứ sở được tạo khi các phương thức , hàm dựng , hoặc khối lênh được gọi và biến sẽ bị hủy khi thoát khỏi phương thức , hàm dựng , hoặc khối lệnh.
    • Không thể sử dụng các Bổ từ thâm nhập ( Access Modifiers ) cho các biến địa phương.
    • Biến địa phương chỉ có tầm vực hoạt động ( tồn tại ) trong phương thức , hàm dựng hoặc các khối lệnh.
    • Biến địa phương được lưu trữ ngầm ở tầng stack.
    • Không có giá trị khởi tạo default cho các biến địa phương nên các biến địa phương phải được gán giá trị trước khi dùng.
    Ví dụ: Ở ví dụ này , age là biến địa phương. Biến này được khai báo bên trong phương thức pupAge( ) và tầm vực của nó chỉ ở trong phương thức mà thôi.



    View attachment 3513439

    Kết quả là:

    Puppy age is: 7

    Ví dụ: ví dụ sau đây cho thấy nếu ta không khởi tạo cho biến địa phương thì trình phiên dịch sẽ báo lỗi.



    View attachment 3513438

    Khi phiên dịch , lỗi sau sẽ xuất hiện:

    Test.java:4:variable number might not have been initialized

    age = age + 7;

    ^

    1 error

    b. Biến thể hiện:

    • Biến biểu lộ được cài khai báo bên trong lớp nhưng bên ngoài bất kỳ phương thức , hàm dựng hay khối lệnh nào.
    • Một đối tượng được lưu trữ trên heap.
    • Biến biểu lộ được khởi tạo khi một đối tượng được khởi tạo với từ khóa “new” và bị hủy khi một đối tượng bị hủy.
    • Một biến biểu lộ lưu trữ giá trị mà được tham chiếu bởi nhiều phương thức , hàm dựng hay khối lệnh.
    • Biến biểu lộ được khai báo bên trong lớp trước khi hoặc sau khi được dùng.
    • Bổ từ thâm nhập ( Access modifiers ) có khả năng được dùng khi khai báo biến thể hiện.
    • Biến biểu lộ khả dụng đối với tất cả các phương thức , hàm dựng hoặc khối lệnh trong lớp.
    • Biến biểu lộ có giá trị default. Ví như là kiểu số thì giá trị default là 0 , kiểu Boolean là false , và đối tượng là null. Giá trị có khả năng khởi tạo khi khai báo hoặc ta thường khởi tạo trong hàm dựng.
    • Biến biểu lộ có khả năng được thâm nhập trực tiếp bằng cách gọi chúng bên trong lớp.
    Ví dụ:

    View attachment 3513441



    Kết quả là:

    name : Ransika

    salary :1000.0

    c. Biến của lớp/biến tĩnh:

    • Biến của lớp còn được làm gọi là biến tĩnh , chúng được khai báo với từ khóa static trong lớp , nhưng bên ngoài các phương thức , hàm dựng hoặc các khối lệnh.
    • Chỉ có một bản sao ( copy ) của mỗi biến tĩnh trong một lớp , bất kể bao lăm đối tượng được tạo ra từ nó.
    • Biến tĩnh ít được sử dụng , nó thường được sử dụng để khai báo đối lập với biến số ( constant ). Đối lập với biến số là các biến được khai báo là: public / private final static… Biến đối lập với biến số không bao giờ thay đổi giá trị của nó khác với giá trị khởi tạo ban đầu.
    • Biến tĩnh được lưu trữ trong bộ nhớ tĩnh.
    • Biến tĩnh được tạo ra khi thời hạn bắt đầu và bị gây thiệt hại nhiều khi thời hạn kết thúc.
    • Độ khả dụng na ná như các biến biểu lộ. Tuy nhiên , các biến tĩnh thường được khai báo là public để ta có khả năng dùng chúng ở những lớp khác.
    • Giá trị default là na ná như các biến biểu lộ. Đối với các số giá trị default là 0 , đối với boolean thì là false , và với đối tượng là null. Giá trị có khả năng được chỉ định khi khai báo hoặc trong các hàm dựng. Ngoại giả các giá trị có khả năng được chỉ định trong khối khởi tạo tĩnh ( bạn sẽ gặp sau này ).
    • Biến tĩnh có khả năng được thâm nhập bằng cách gọi với tên lớp. Cú pháp: Tên_lớp.Tên_biến_tĩnh.
    • Khi khai báo biến tĩnh là public static final , thì bạn nên đặt tên biến ( đối lập với biến số ) là CHỮ_HOA.
    Ví dụ:



    View attachment 3513440

    Kết quả là:

    Development average salary:1000

    Chú ý: Nếu biến được thâm nhập từ ngoài lớp thì ta có khả năng thâm nhập là Employee.DEPARTMENT

    Nếu bạn quan hoài có khả năng xem thêm cách lập trình android tại đây.
    Bài học bữa nay kết thúc ở đây. Chúc các bạn Học hỏi tốt.
     
     
  2. Bình Luận Bằng Facebook