Tổng quan về lập trình java tới các bạn mới bắt đầu

Thảo luận trong 'Java/JSP' bắt đầu bởi tuan11nguyen, 23/2/17.

  1. tuan11nguyen Thành Viên Mới

    Xin chào các bạn , bữa nay tôi sẽ giới thiệu tới các bạn học java bằng video
    Một thời hạn java có khả năng được định nghĩa như là một xếp hàng các đối tượng tiếp xúc với nhau phê chuẩn cách gọi những phương thức. Bây chừ chúng ta hãy dành một ít thời kì coi xét những gì lớp ( class ) , đối tượng ( object ) , phương thức ( method ) và tính chất ( property ):

    • Đối tượng - đối tượng có thể trạng và hành vi. Ví dụ: Một con chó có thể trạng màu sắc , tên , giống cũng như hành vi - vẫy đuôi , sủa , ăn , uống. Một đối tượng là luôn tiện hiện của một lớp.
    • Lớp - Một lớp có khả năng được định nghĩa như là một mẫu diễn tả các thể trạng , hành vi của các đối tượng mà các đối tượng này là biểu lộ của lớp đó.
    • Thuộc tính - Một tính chất căn bản là một thể trạng. Một lớp có khả năng có nhiều thuộc tính.
    • Phương thức - Một phương thức căn bản là một hành vi. Một lớp có khả năng có nhiều phương thức.
    Chương trình Java đầu tiên:

    chúng ta hãy xem một đoạn mã giản đơn mà sẽ in dòng “Hello World”:

    [​IMG]

    Làm thế nào để lưu các file , phiên dịch và chạy chương trình? Hoặc các bạn đã quen với một công cụ phát triển Java như là Eclipse , Netbeans , JBuilder , … Hoặc hãy làm theo các bước dưới đây:

    1. Mở notepad và thêm mã như ở trên.
    2. Lưu tên file là: MyFirstJavaProgram.java.
    3. Mở một cửa sổ lệnh và chuyển đến thư mục mà bạn đã lưu file trên. Giả sử là C:\.
    4. Gõ “javac MyFirstJavaProgram.java” và nhấn Enter để phiên dịch mã của bạn. Ví như không khuyết điểm trong mã của bạn dấu nhắc lệnh sẽ đưa bạn đến dòng kế tiếp ( Giả sử: biến môi trường đã được thiết lập ).
    5. Bây giờ gõ "java MyFirstJavaProgram” để chạy thời hạn của bạn.
    6. Bạn sẽ có khả năng nhìn thấy “Hello World” in trên cửa sổ.
    C:\> javac MyFirstJavaProgram.java

    C:\> java MyFirstJavaProgram

    Hello World

    Cú pháp cơ bản:

    Để viết code thời hạn Java , cần lưu ý những điểm sau đây.

    • Phân biệt chữ HOA , chữ thường.
    • Tên lớp – Khuyến cáo: Đối với tất cả các tên lớp , chữ cái đi hàng đầu của mỗi từ phải viết hoa , các ký tự khác viết thường. Ví dụ lớp MyFirstJavaClass.
    • Tên Phương thức - tất cả các tên phương thức nên bắt đầu với một chữ viết thường , sau thời gian ấy chữ cái đi hàng đầu mỗi từ bên trong nên được viết hoa. Ví dụ public void myMethodName( ).
    • Tên file - Tên của file thời hạn chuẩn xác phải ăn nhập với tên lớp. Ví dụ: giả sử “MyFirstJavaProgram” là tên lớp. Sau thời gian ấy , file sẽ được lưu là “MyFirstJavaProgram.java”.
    • public static void main ( String args [] ) - xử lí thời hạn java bắt đầu từ phương thức main( ) - là một phần bắt của tất cả các thời hạn java .
    Định danh Java ( Java Identifiers ):

    tất cả các thành phần nông dân java đòi hỏi tên. Tên được sử dụng cho các lớp , các tính chất và các phương thức được làm gọi là định danh.

    Trong java có một số điểm cần nhớ về định danh. Chúng như sau:

    • Tất cả các định danh nên bắt đầu với một chữ cái ( A đến Z hoặc a đến z ) , ký hiệu tiền tệ ( $ ) hoặc dấu gạch dưới ( _ ).
    • Một từ khóa chẳng thể được sử dụng như một định danh.
    • Quan trọng nhất là định danh là phân biệt chữ HOA , chữ thường.
    • Ví dụ về các định danh hợp lệ: age , $salary , _value , __ 1_valu.
    • Ví dụ về các định danh không hợp lệ: 123abc , -salary
    Java Modifiers:

    Có hai loại modifiers:

    • Modifiers truy cập: default , public , protected , private.
    • Modifiers không truy cập: final , abstract , strictfp
    chúng ta sẽ coi xét chi tiết hơn về các biến trong phần tiếp theo.
    Tìm hiểu về học lập trình php

    Biến Java ( Java Variables ):

    chúng ta sẽ thấy loại sau đây của các biến trong Java:

    • Các biến địa phương ( local )
    • Biến lớp ( biến tĩnh - static )
    • Các biến biểu lộ ( biến không tĩnh – non static )
    Mảng Java ( Java Arrays ):

    Mảng là đối tượng lưu trữ nhiều biến cùng loại. Tuy nhiên một mảng chính nó là một đối tượng trên heap. Chúng ta sẽ coi xét làm thế nào để khai báo và khởi tạo mảng trong các bài sắp tới.

    Kiểu đếm được trong Java ( Java Enums ):

    Kiểu đếm được giới thiệu trong java 5.0. Kiểu đếm được giữ lại một biến chỉ có khả năng nhận giá trị trong một đôi giá trị được chính xác trước.

    Với việc sử dụng Kiểu đếm được có khả năng giảm số lượng các lỗi trong thời hạn của bạn.

    ví dụ , nếu chúng ta coi xét một áp dụng cho một cửa hàng mậu dịch nước trái cây tươi , ta có có khả năng giữ lại kích tấc của ly nước là nhỏ , vừa và lớn. Điều này sẽ đảm bảo rằng thời hạn sẽ không cho phép bất kì ai đặt bất kỳ ly nước trái cây nào mà có kích tấc khác với nhỏ , vừa và lớn.

    Ví dụ:

    [​IMG]

    ví dụ ở trên sẽ cho ra kết quả như sau:

    Size: Meduim

    Lưu ý:Kiểu đếm được có khả năng được khai báo riêng hoặc trong một lớp. Phương thức , tính chất , các hàm khởi dựng cũng có khả năng được định nghĩa bên trong Kiểu đếm được.

    Từ khóa Java ( Java Keywords ):

    Danh sách sau đây cho thấy các từ dành riêng trong Java. Những từ dành riêng không được sử dụng để đặt tên cho bất kỳ định danh nào.

    [​IMG]

    Chú thích trong Java ( Comments in Java ):

    Java hỗ trợ chú giải trên một dòng và nhiều dòng rất giống với C và C++. Tất cả các ký tự trong bất kỳ chú giải được bỏ quá bởi trình phiên dịch Java.

    [​IMG]

    Sử dụng dòng trống:

    Một dòng chỉ chứa khoảng trắng , có khả năng có chú giải , được biết đến như một dòng trống , và java hoàn toàn bỏ quá nó.

    Thừa kế ( Inheritance ):

    Trong java các lớp có khả năng được bắt nguồn từ một lớp khác. Về căn bản nếu bạn cần tạo ra một lớp mới và bạn đã có một lớp chứa một số mã mà bạn muốn , sau thời gian ấy bạn có khả năng tạo ra một lớp mới có các mã từ lớp mà bạn đã có.

    Các lớp được thừa kế được làm gọi là super-class , các lớp thừa kế thì được làm gọi là sub-class.

    Giao diện ( Interface ):

    Trong tiếng nói java một giao diện có khả năng được giảng giải như là một giao kèo giữa các đối tượng mà trong đó diễn tả rõ làm thế nào để chúng tiếp xúc với nhau với nhau. Giao diện đóng một vai trò quan yếu khi nói đến khái niệm về thừa kế.

    Một giao diện chính xác các phương thức , mà một lớp thực thi nó ( lớp con ) nên sử dụng. Nhưng việc thực hành của phương thức này là hoàn toàn nằm trong các lớp con.

    Tiếp theo là gì?

    Bài tiếp theo giảng giải về các đối tượng và các lớp trong lập trình java. Sau thời gian ấy bạn sẽ có được một hình ảnh rỏ rành về các đối tượng và các lớp học trong java là gì.
    Xem thêm về laravel là gì
    Chúc các bạn Học hỏi tốt.
     
     
  2. Bình Luận Bằng Facebook